ganh ghét

Học thuật
Thân thiện
ganh ghét

Một số người thường ganh ghét với thành công của đồng nghiệp.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cảm thấy khó chịu, không ưa, thậm chí ghét bỏ khi thấy người khác được điều tốt đẹp, thành công hoặc tài năng hơn mình. Đây một trạng thái tâm lý tiêu cực, xuất phát từ lòng đố kỵ, ghen tức.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Thay vì ganh ghét với thành công của đồng nghiệp, anh ấy nên học hỏi từ họ.
    • Tính hay ganh ghét khiến ấy mất dần bạn .
    • Trong một tập thể, không nên thái độ ganh ghét lẫn nhau.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ganh ghét đố kỵ": Cụm từ nhấn mạnh sự kết hợp giữa lòng ghen tức (ganh) sự ghét bỏ (ghét), thường dùng để chỉ một thái độ tiêu cực rõ rệt.

    • Lòng ganh ghét đố kỵ một trở ngại lớn cho sự phát triển bản thân.
  • "lòng ganh ghét": Chỉ bản chất, cảm xúc ganh ghét như một trạng thái nội tâm.

    • Anh ta đã vượt qua được lòng ganh ghét nhỏ nhen để chúc mừng đối thủ.
Biến thể từ gần giống
  • Ghen (đg): Cảm thấy khó chịu, tức tối sợ mất tình cảm của ai đó hoặc thấy người khác hơn mình. "Ghen" có thể dùng trong tình yêu ("ghen tuông") hoặc trong so sánh ("ghen tị"), phạm vi nghĩa rộng hơn "ganh ghét".
  • Đố kỵ (đg, t): Cảm thấy ghen tức, khó chịu một cách cay độc trước sự may mắn, thành công của người khác. "Đố kỵ" thường mang sắc thái mạnh hơn có thể dẫn đến những hành động tiêu cực.
  • Ghen tị (đg): Từ gần nghĩa nhất, chỉ sự không vui, thậm chí hậm hực khi thấy người khác lợi thế, thành tích hơn mình.
Từ đồng nghĩa
  • Ghen tức: Vừa ý ghen, vừa ý tức giận.
  • Hờn giận: Giận hờn, oán trách cảm thấy mình bị thiệt thòi so với người khác.
  • Kỵ (trong "đố kỵ"): Ghét bỏ, không ưa thấy người khác hơn mình.
Từ trái nghĩa
  • Ngưỡng mộ: Kính phục, yêu mến tài năng, phẩm chất của người khác.
  • Học hỏi: Tiếp thu những điều hay, điều tốt từ người khác.
  • Cổ , khích lệ: Động viên, cổ cho thành công của người khác.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ganh ghét ăn không ngon": Ý nói người lòng ganh ghét thường hay lo lắng, bực bội, dẫn đến cuộc sống không được thanh thản, vui vẻ.
  • "Thua thì thua, đừng ganh ghét": Khuyên người ta nên chấp nhận thất bại một cách đường hoàng, không nên sinh lòng đố kỵ, ghét bỏ người hơn mình.
ganh ghét

Một số người thường ganh ghét với thành công của đồng nghiệp.

  1. đg. Thấy người hơn mình sinh ra ghét.